Khi học tiếng Anh, nhiều người đều cho rằng “Cụm giới từ trong tiếng Anh” là một thách thức đối với người học. Đặc biệt là với những người theo học khóa học Tiếng Anh cho người mất gốc đều cùng thắc mắc như vậy. Nhằm giúp cho việc học cụm động từ trở nên đơn giản, dễ hiểu nhất, UNICA sẽ chia sẻ cho bạn những bí kíp “thần thánh” trong bài viết dưới đây.
>> Mẹo “vàng” lấy trọn điểm: Phần động từ trong tiếng Anh
>> Học về cấu trúc so sánh trong tiếng Anh cực chi tiết, cực dễ hiểu
>> 4 cách “nhớ lâu, ngấm nhanh” ngữ pháp tiếng Anh cực hiệu quả
Cụm động từ trong tiếng Anh là gì?
Không ít lần bạn xem phim, đọc một bài hội thoại hay bài bài viết bằng tiếng Anh thì bạn sẽ thấy họ sử dụng rất nhiều các cụm động từ để diễn đạt, thay vì chỉ sử dụng duy nhất một động từ.
Cụm động từ (Phrasal Verbs) là sự kết hợp giữa một động từ và một từ nhỏ. Từ nhỏ được dùng ở đây có thể là một trạng từ, một giới từ hay cả hai. Nghĩa của cụm động từ biến đổi linh hoạt, khó dự đoán.
Eg: Look là nhìn, after là sau nhưng look after không có nghĩa là nhìn sau mà là chăm sóc.
Cách sử dụng cụm động từ
Cụm động từ được chia thành ngoại động từ và nội động từ nên cách sử dụng được chia thành 2 loại.
Nội động từ (Transitive)
Nội động từ theo sau là một danh từ hoặc một đại danh từ với chức năng là túc từ của động từ.
- Không có túc từ, động từ cùng thường là các trạng từ, luôn đi sát nhau.
Eg: The magazine Hoa Hoc Tro comes out once a week. ( Báo Hoa Học Trò được phát hành mỗi tuần một lần).
- Cũng như các nội động từ thường, cụm động từ trong tiếng Anh không có túc từ đi theo, loại cụm động từ này không dùng ở thể bị động nếu bạn nghe hay chọn ở thể bị động thì chắc chắn bạn đã chọn sai.
- Một số cụm nội động từ cơ bản: Stay on, take off, go on, get by, come back, look out, show up…
Ngoại động từ (Transitive phrasal verbs)
Với ngoại động từ, được chia làm hai nhóm, tùy theo vị trí của túc từ mà người ta chia thành:
- Nhóm có thể ở giữa động từ và “particle” hoặc theo sau “particle”.
Eg: I took my shoes off. (Tôi cởi giầy ra).
- Nhóm có túc từ là một đại danh từ thì từ này ở giữa động từ và “particle”.
Eg: I took them off.
Những cụm động từ trong tiếng Anh thường gặp
- Bear out: Xác nhận
- Bring in= Introduce: Giới thiệu
- Cut down = reduce: Cắt giảm
- Look back on = remember: Ghi nhớ
- Bring up = raise: Lớn lên
- Hold on = wait: Chờ đợi
- Break down: Đổ vỡ, hư hỏng
- Dress up: Ăn mặc nhưng trang trọng
- Keep up = continue: Tiếp tục
- Look after = take care of: Trông nom, chăm sóc
- Come about = happen: Xảy ra
- Call off = cancel: Hủy bỏ, hoãn
Eg: The game was cancel because of bad weather. (Trò chơi bị hoãn lại bởi thời tiết xấu).
- Look for = expect, hope for: Tìm kiếm
- Check in: Làm thủ tục ra vào cửa
- Check out: Làm thủ tục ra
- Drop by: Ghé qua
- Come up with: Nghĩ ra cái gì đấy
- Call up= phone: Gọi điện
- Call on = visit: Thăm hỏi
- Take over = discuss: Thảo luận
- Move on: Chuyển sang
- Turn off: Tắt
- Turn on: Bật
Eg: I will turn the television on. (Tôi sẽ bật cái ti-vi lên).
- Fall down: Xuống đến
- Find out: Tìm ra
- Get off: Khởi hành
- Give up: Từ bỏ
- Catch up with: Theo kịp
- Cut off: Cắt bỏ cái gì đó
Eg: She had his finger cut off in an accident at work. (Cô ấy bị cắt ngón tay trong một vụ tai nạn tại chỗ làm việc).
- Account for: giải thích
- Belong to: Thuộc về
- Delight in: Thích thú về
Do ý nghĩa các cụm động từ không chịu ảnh hưởng nhiều của nghĩa động từ nên việc học cụm động từ cũng không nên đánh đồng với việc học nghĩa của động từ. Khi học cụm động từ, bạn nên học cả cụm động từ đó với cách sử dụng của chúng trong từng văn cảnh cụ thể.